Author Archives: admin

Động từ khiếm khuyết hay còn gọi là động từ khuyết thiếu được xem là một điểm ngữ pháp khá quan trọng trong chương trình phổ thông cũng như trong các kì thi tuyển sinh quốc gia. Trong khuôn khổ bài viết này, Kienthuctienganh sẽ tổng hợp nội dung lý thuyết của động từ khiếm khuyết cả cơ bản và nâng cao. Rất mong bạn đọc sẽ đón nhận nhiệt tình!

I. Định nghĩa động từ khiếm khuyết (khuyết thiếu)

  • Động từ khiếm khuyết bao gồm: can – could, may – might, will – would, shall – should, ought to, must

  • Động từ khiếm khuyết là một trợ động từ.

Ví dụ:
Will you go to the cinema with me tomorrow? (Bạn sẽ đi xem phim với tôi ngày mai chứ?)

1. Modal verbs ở thì hiện tại và tương lai

  • Khẳng định: S + Modal Verbs + V_inf
    Ví dụ:
    I can fly to the sky. (Tôi có thể bay lên trời.)

  • Phủ định: S + Modal Verbs + not + V_inf
    Trong đó:
    Cannot → Can’t
    Must not → Mustn’t
    Shall not → Shan’t
    Will not → Won’t
    Ought not → Oughtn’t
    Ví dụ:
    I mustn’t smoke here. (Bạn cấm hút thuốc ở đây.)

  • Nghi vấn: Modal Verbs + S + V_inf?
    Ví dụ:
    Can you help me? (Bạn có thể giúp tôi chứ?)

2. Modal verbs ở thì quá khứ

  • Khẳng định: S + Modal Verbs + have + V3/ed
    Ví dụ:
    You should have told the truth to him. (Bạn lẽ ra nên kể sự thật cho anh ấy.)

  • Phủ định: S + Modal Verbs + not + have + V3/ed
    Ví dụ:
    You shouldn’t have told the truth to him. (Bạn lẽ ra không nên kể sự thật cho anh ấy.)

  • hand-o-right

    Nghi vấn: Modal Verbs + S + have + V3/ed?
    Ví dụ:
    Could you have told the truth to him? (Bạn có thể đã kể sự thật cho anh ấy phải không?)

II. Các động từ khiếm khuyết thường gặp

1. Modal Verb diễn tả sự việc ở hiện tại hoặc tương lai

Modal verbs

Cách dùng

Ví dụ

1. Can

– Diễn đạt khả năng ở hiện tại hoặc tương lai.
– Diễn tả một sự cho phép.
Cannot diễn tả một sự cấm đoán.
Cannot được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra.
– Khi dùng với động từ tri giác can có ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn.

– I can swim. (Tôi có thể bơi.)
– You can eat this cake. (Con có thể ăn cái bánh này.)
– You can’t park here. (Bạn không đậu xe ở đây.)
– That can’t be wrong. (Nó không thể sai được.)
– Listen! I think I can hear the noise of the neighbor. (không dùng I am hearing)
(Nghe nào! Tôi nghĩ là tôi đang nghe thấy tiếng ồn của anh hàng xóm.)

2. Could

Could là thì quá khứ đơn của can.
Could diễn đạt khả năng ở quá khứ.
Could còn được dùng trong câu điều kiện loại 2.
– Trong văn nói, could mang tính lịch sự hơn can.
Could được dùng để diễn tả một sự ngờ vực, suy đoán 50%

– He could read when he was 4. (Cậu bé có thể đọc khi cậu lên 4 tuổi)
– If I were rich, I could fly to the US. (Nếu tôi giàu thì tôi có thể bay qua Mỹ.)
– Could you please tell me where the nearest bus stop is? (Bạn có thể cho tôi biết trạm xe buýt gần nhất ở đâu được không?)
– Where is John? He could be at home. (Anh ấy ở đâu rồi? Tôi đoán là anh ta ở nhà.)

3. Will

– Diễn tả sự việc có thể xảy ra trong tương lai
– Diễn tả một quyết định ngày lúc nói.
– Diễn tả một lời hứa (promise).
– Muốn tìm hiểu thêm về cấu trúc với Will có thể tham khảo bài viết này.

– I will go to school tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ đi học.)
– “Don’t worry. I’ll go home”. (Đừng lo. Tôi sẽ về nhà ngay.)
– I promise I will be the first in the next semester. (Con hứa sẽ đứng nhất vào kỳ tới.)

4. Would

– Dùng trong câu điều kiện loại 2loại 3.
– Diễn tả một thói quen trong quá khứ.
– Diễn tả một yêu cầu lịch sự.

– If I had had a map, I wouldn’t have got lost. (Nếu tôi có bản đồ thì tôi đa không bị lạc.)
– I would go through this bridge every day. (Tôi đã từng đi qua cái cầu này hằng ngày.)
– Would you please send me the remote control? (Làm ơn đưa tôi cái điều khiển.)

5. Must

– Must có nghĩa là “phải”, dùng để diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.
Must dùng trong câu suy luận logic (chắc, có thể).
Must not: diễn tả một lệnh cấm.
– Khi muốn diễn tả thể phủ định của must với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng needn’t.

– You must learn English. (Con phải học tiếng Anh.)
– You worked so hard, you must be tired. (Bạn đã làm việc cần mẫn cả ngày, bạn hẳn là mệt lắm)
– You mustn’t park here. (Bạn không được đậu xe ở đây.)
– You needn’t go to school today. (Hôm nay bạn không cần đến trường.)

6. Have to

– Diễn tả một sự cần thiết.
– Diễn tả một sự không cần thiết.

– You have to eat healthy food. (Con phải ăn đồ ăn dinh dưỡng.)
– You don’t have to go to school today. (Bạn không cần phải đến trường ngày hôm nay.)

7. May/ Might

– Diễn tả một yêu cầu lịch sự.
– Dự đoán 50%
May/Might dùng trong câu cảm thán, hay để diễn tả một lời cầu chúc.
May/might dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).

– May I go out? (Em có thể ra ngoài không?)
– She may leave the room. (Cô ấy có lẽ rời phòng.)
– May everything be okay! (Cầu mong mọi thứ sẽ tốt đẹp!)
– I hope that you may like this gift. (Tôi hi vọng rằng bạn thích món quà.)

8. Shall

– Dùng trong thì Tương lai đối với chủ ngữ là I và We.
– Diễn tả một lời đề nghị.
– Diễn tả một lời hứa (promise).
– Diễn tả một mối đe dọa (threat).

– I shall study Chinese soon. (Tôi sẽ học tiếng Trung sớm.)
– Shall I open the window? (Tôi có thể đóng cửa sổ được không?)
– I promise that I shall keep your secret. (Tôi hứa tôi sẽ giữ bí mật của bạn.)
– If you don’t go out, I shall call the police. (Nếu mày không ra ngoài, tao sẽ báo cảnh sát.)

9. Should

– Diễn tả lời khuyên hay ý kiến.
– Diễn tả một sự việc không hợp lý hoặc không theo ý muốn của người nói.
– Diễn tả một suy đoán có thể xảy ra

– You should lose weight. (Bạn nên giảm cân đi.)
– Maybe you should study hard. (Lẽ ra con nên học hành chăm chỉ.)
– My son has worked hard, so he should be promoted. (Con trai tôi làm việc rất chăm, vậy nên nó có thể sẽ được thăng chức.)

10. Ought to

Ought to nghĩa là “nên”, diễn tả lời khuyên, được dùng giống như “Should”
Ought to diễn tả một sự việc có khả năng chính xác rất cao.
Ought to còn được dùng trong các thì tương lai nếu có các trạng từ chỉ thời gian như tomorrow, next week.

– He ought to ask for his parents’ permission. (Anh ta nên xin phép bố mẹ.)
– If Peter stayed at home, he ought to watch TV. (Nếu Peter ở nhà thì anh ấy chắc xem TV.)
– I ought to come to your house tomorrow. (Tôi sẽ đến nhà bạn vào ngày mai.)

11. Have got to

– Diễn tả sự cần thiết.

– I have got to go to class today. (Hôm nay tôi phải đi học.)

12. Be going to

– Kế hoạch chắc chắn xảy ra.

– I am going to see you tomorrow. (Mai tôi sẽ gặp bạn.)

13. Be able to

– Diễn tả khả năng, giống “can”.

– I am able to sing. (Tôi có thể hát.)

14. Needn’t

– Diễn tả sự không cần thiết.

– You needn’t do this work. (Con không cần làm việc này.)

2. Modal Verb diễn tả phỏng đoán, suy luận, giả định trong quá khứ

Modal verbs

Cách dùng

Ví dụ

1. Can’t/Couldn’t + have + V3/ed

Can’t have và Couldn’t have: chắc chắn đã không, trái với Must have
– Diễn đạt một suy diễn phủ định về 1 hành động trong quá khứ.

– The teacher can’t have noticed you. (Cô giáo chắc chắn đã không thông báo cho bạn.)

2. Could/ May/ Might + have + V3/ed

– Nghĩa là: có thể đã/ có lẽ đã
– Diễn tả một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở.

– It may have rained last night. (Tối hôm qua trời có lẽ đã mưa.)
– You can have lost your wallet. (Bạn có thể đã làm mất cái ví rồi.)

3. Must + have + V3/ed

– Nghĩa là: chắc chắn đã
– Diễn đạt một phỏng đoán sự việc trong quá khứ chắc chắn 100% đã xảy ra.

– You must have lost your wallet. (Bạn chắc chắn đã làm mất ví rồi.)

4. Should/ Ought to + have + V3/ed

– Nghĩa là: lẽ ra nên (nhưng thực tế không làm)
– Diễn đạt một nghĩa vụ không thể làm được trong quá khứ.

– You should have told him the truth. (Bạn lẽ ra nên kể cho anh ta nghe sự thật.)

5. Would + have + V3/-ed

– Nghĩa là: đáng lý ra đã làm gì (nhưng thật chất là không làm)

– I would have bought this car but I didn’t have enough money. (Lẽ ra tôi đã mua chiếc xe này nhưng tôi không đủ tiền)

6. Needn’t + have + V3/-ed

– Nghĩa là: lẽ ra không cần phải
– Diễn tả một hành động không cần thiết phải thực hiện trong quá khứ.

– You needn’t have given me books. (Bạn lẽ ra không cần đưa sách cho tôi.)

III. Bài tập

Exercise 1: Complete each sentence so that it contains might, might not, must, mustn’t, can or can’t. More than one answer may be possible.
1. Don’t stand up in the boat! You

fall in the river!
2. Sue says she’s stuck in traffic and she
be late.
3. You really
start spending more time on your work.
4. Tell Peter he.
stay the night here if he wants to.
5. That’s a really stupid idea! You
be serious, surely!
6. You
realize it, but this is very important to me.
7. Don’t be silly. You
expect me to believe you!
8. We’re not sure but we
go to Prague for Christmas this year.
9. I learn to fly! You
be joking!
10. Bill cooked the lunch, so you
expect anything special!

Exercise 2: Fill in the blank with must have been, can’t(couldn’t) have been, have to/had to (be) and didn’t have to (be):
1. He knows a lot about flying plane. He

a pilot when he was young.
2. Vera
at the supermarket this morning. I didn’t see her there.
3. John
at the bank until 10, so he arrived here five minutes ago.
4. When she
at the hospital? Early this morning.
5. We had enough foreign currency left at the end of the holiday, so I
buy any more.
6. Monica knew exactly what to do. I
tell her twice.
7. There
an accident on South Street because the road is closed off.
8. I left a message on your answer phone last night. You
out.
9. You
waiting long. After all, I’m only five minutes late.
10. The fire alarm went and we
out of the building in two minutes.

Exercise 3: Rewrite the following sentences using the given words
1. I think you should give up smoking immediately. (had)
I think you

__
2. It’s necessary for me to bring my passport. (have)
I

3. It’s very inconvenient if you can’t drive. (able)

4. I am sure that John is not the thief. (can’t)

5. I am sure that the cat is in the house somewhere. (must)

Exercise 4: Rewrite the following sentences using the given words
1. I’m sure that you didn’t lock the front door. Here is the key.
You can’t


2. It was quite unnecessary for you to carry all those parcels home yourself.
You

3. It was careless of you to leave the windows open last night.
You shouldn’t

4. I’m sure it wasn’t Mrs. Mai you saw because she is in Boston.
It can’t

5. I’m sure Alison made arrangement. I recognized her voice.
It must

6. Maybe John’s working this weekend.
John

7. I’m sure he didn’t know that his brother was seriously ill.
He couldn’t possibly

8. I didn’t apologize. That was wrong of me.
I should

9. I am sure it was Judy that I saw in town this morning
It must

10. It wasn’t necessary for me to go out after all.
I needn’t

Exercise 5: Rewrite the following sentences using the given words
1. I am sure you were surprised when you heard all the news (must)
You

_when you heard the news
2. It wasn’t necessary for you to do all this work (needn’t)
You
_all this work
3. Someone almost certainly broke the window on purpose. ( must)
The window
_on purpose
4. I’m sure you are very tired after working so hard. (must)
You
_ after working so hard.
5. It is possible that one of the men died on the mountain. (may)
One of the men
_on the mountain.
6. I’m sure that you were driving too fast (been)
You
_ too fast.
7. The thief almost certainly came in through the window. (come)
The thief
_ through the window.
8. If he is not in the office, then I’m sure he’s working at home ( must)
If he is not in the office, he
_

IV. Đáp án

Exercise 1: Complete each sentence so that it contains might, might not, must, mustn’t, can or can’t. More than one answer may be possible.
1. might
2. might
3. must
4. can
5. can

Nhập password để xem tiếp bài viết

Vui lòng nhập mật khẩu xác thực người dùng vào ô bên dưới để xem tiếp bài viết:


Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

internet43_camera

Động từ khiếm khuyết – Modal Verbs

 







Thiết Kế Annual Report Vinamilk 2018

Dự án Báo Cáo Thường Niên Vinamilk 2018 do Memilus thiết kế và in ấn




Trạng từ (Adverb) hay còn gọi là phó từ thường hay xuất hiện trong hầu hết các câu tiếng Anh. Nó cũng đóng một phần quan trọng không khác gì chủ ngữ và động từ. 

Vậy có bao nhiêu loại trạng từ trong tiếng Anh, vị trí của nó và có vai trò như thế nào trong câu. Hãy cùng Kienthuctienganh tìm hiểu về nội dung kiến thức mới này nhé.

I. Định nghĩa trạng từ – Adverbs

  • Trạng từ (adverb) có chức năng dùng để bổ ngữ cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác trong câu. Tùy trường hợp mà trạng từ có thể đặt ở đầu câu, giữa hay cuối câu.

II. Phân loại trạng từ (Phó từ)

1. Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverb of Place)

  • Diễn tả hành động diễn ra ở đâu, nơi nào hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi Where?

Một số trạng từ nơi chốn thường gặp là:

Here

Đây

There

Kia

Out

Ngoài

Away

Cách xa, khỏi, mất

Everywhere

Khắp nơi

Somewhere

Nơi nào đó

Above

Bên trên

Below

Bên dưới

Along

Dọc theo

Around

Xung quanh

Back

Quay lại

Through

Xuyên qua

Vị trí: các trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng sau động từ chính hoặc sau tân ngữ nếu có. Nó sẽ đứng trước trạng từ chỉ thời gian nếu có

Ví dụ:
– She goes through the forest. (Cô ấy đi băng qua rừng.)

2. Trạng từ chỉ thời gian (Adverb of Time)

  • Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi When?

Một số trạng từ chỉ thời gian thường gặp là:

After

Sau khi

Before

Trước khi

Soon

Sớm

Today

Ngày hôm nay

Tomorrow

Ngày mai

Yesterday

Ngày hôm qua

Now

Bây giờ

Tonight

Tối nay

Last night

Tối hôm qua

Immediately

Ngay lập tức

Instantly

Tức thì, liền

Still

Vẫn

Once

Một khi

Soon

Sớm

Whenever

Bất cứ khi nào

Vị trí: các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh).

Ví dụ:
Tonight, I will see the football match with my father. (Tối nay, tôi sẽ xem trận bóng đá với bố tôi.)
She will come back soon. (Cô ấy sẽ quay lại sớm.)

3. Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency)

  • Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi How often?

  • Vị trí: trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau các động từ như To Be, trợ động từ, hoặc các động từ khiếm khuyết (Modal verbs) và trước động từ chính.

Một số trạng từ chỉ tần suất thường gặp:

Always

Luôn luôn

Usually

Thường thường

Frequently

Thường hay

Often

Thường

Sometimes/ occasionally

Thỉnh thoảng

Hardly/ seldom/ rarely

Hiếm khi

Never

Không bao giờ

Everyday

Hằng ngày

Now and then

Thỉnh thoảng

Regularly

Thường xuyên

Continuously

Lúc nào cũng

Ví dụ:
I rarely get up late. (Tôi hiếm khi dậy trễ.)
They are always complaining about the noise. (Họ luôn luôn phàn nàn về tiếng ồn.)

4. Trạng từ chỉ cách thức (Adverb of Manner)

  • Diễn tả cách thức một hành động, sự việc được thực hiện như thế nào. Dùng để trả lời các câu hỏi với How?

  • minus

    ị trí: Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như trong câu có tân ngữ)

  • minus

    Đa số các trạng từ chỉ cách thức thường có đuôi –ly (happily, badly, extremely, beautifully, quickly, slowly, …) và được dịch là ‘một cách

  • minus

    Ngoại lệ có một số tính từ khi dùng như trạng từ vẫn giữ nguyên và không thêm –ly (fast, hard, early, late).

Ví dụ:
She drives carelessly. (Cô ấy lái xe bất cẩn.)

5. Trạng từ chỉ số lượng (Adverb of Quantity)

  • Diễn tả số lượng sự vật ít hay nhiều

  • Vị trí: trạng từ chỉ số lượng thường đứng cuối câu, trước trạng từ chỉ thời gian.

Một số trạng từ chỉ số lượng thường gặp:

Once

Một lần

Twice

Hai lần

Much/ many

Nhiều

Few/ A few/ little/ a little

Một ít

Fully

Đầy

Ví dụ:
I have visited Nha Trang twice. (Tôi đã thăm Nha Trang được 2 lần.)

6. Trạng từ chỉ mức độ (Adverb of Degree)

  • Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào

  • Vị trí: trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ.

Một số trạng từ chỉ mức độ thường gặp:

Too

Quá

Absolutely

Tuyệt đối

Completely

Hoàn toàn

Entirely

Hết thảy

Greatly

Quá tuyệt

Exactly

Chính xác

Perfectly

Hoàn hảo

Quite

Khá

Slightly

Hơi

Extremely

Cực kỳ, khắc nghiệt

Ví dụ:
The weather is extremely hot. (Thời tiết cực kì oi bức.)

7. Trạng từ nghi vấn (Adverb of Question)

  • Vị trí: trạng từ nghi vấn thường đứng đầu câu dùng để hỏi.

  • Một số trạng từ nghi vấn thường gặp: when, where, why, how.

Ví dụ:
How do you go to school? (Bạn đến trường bằng phương tiện gì?)

8. Trạng từ khẳng định – phủ định – phỏng đoán

Vị trí: các trạng từ phủ định, khẳng định và phỏng đoán có thể đứng một mình, đầu câu hoặc sau động từ đặc biệt hoặc trước động từ chính.

Một số trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán thường gặp:

Certainly

Chắc chắn

Perhaps

Có lẽ

Maybe

Có lẽ

Surely

Chắc chắn

Of course

Dĩ nhiên

Willingly

Sẵn lòng

Ví dụ:
Maybe I was wrong. (Có lẽ tôi đã sai rồi.)

8. Trạng từ liên hệ (Relation)

  • Dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lý do (why).

Ví dụ:
This is the place where I met him for the first time. (Đây chính là nơi mà lần đầu tiên tôi gặp anh ta.)

III. Vị trí của trạng từ

1. Trước động từ thường (đặc biệt là đối với các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom….)

Ví dụ:
I always brush my teeth at 6am. (Tôi luôn luôn đánh răng lúc 6 giờ sáng.)

2. Giữa trợ động từ và động từ thường

Ví dụ:
I have just done my essay. (Tôi vừa làm xong bài luận.)

3. Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ

S + be/ feel/ look… + adv + adj

Ví dụ:
It looks very terrible. (Nó trông cực kì tệ.)

4. Sau “too” trong cấu trúc: S + Vthường + too + adv + ….

Ví dụ:
They sing too badly. (Họ hát quá dở.)

5. Trước “enough” trong công thức: S + Vthường + adv + enough + …

Ví dụ:
She said clearly enough to understand. (Cô ấy nói đủ rõ để hiểu.)

6. Cấu trúc so….that

S + Vthường + so + adv + that + S + V

Ví dụ:
Peter studies so excellently that everyone admires him. (Peter học quá giỏi đến nỗi mọi người đều ngưỡng mộ anh ta.)

7. Đứng cuối câu

Ví dụ:
The teacher asked me to talk in silently. (Cô giáo bảo tôi nói nhỏ.)

8. Đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy (,)

Ví dụ:
Certainly, I will come back home next year. (Chắc chắn rằng tôi sẽ qua về nhà vào năm sau.)

Lưu ý: Khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian

Ví dụ:
I used to go to school by bus everyday during my childhood. (Suốt thời thơ ấu, tôi đã đi học bằng xe buýt mỗi ngày.)

IV. Câu so sánh với trạng từ

Bạn đọc có thể tham khảo ở bài viết này.

V. Một số hình thức của trạng từ

– Trạng từ thường có hình thức: adj + ly
Ví dụ: beautiful => beautifully

Một số trạng từ có hình thức tính từ và trạng từ giống nhau:

Tính từ

Trạng từ

Fast

Fast

Only

Only

Late

Late

Pretty

Pretty

Right

Right

Short

Short

Sound

Sound

Hard

Hard

Fair

Fair

Even

Even

Cheap

Cheap

Early

Early

Much

Much

Little

Little

– Một số trạng từ chỉ tần suất: often, always,…

– Một số trạng từ chỉ nơi chốn: at + nơi chốn, here, there,…

– Một số trạng từ chỉ thời gian: in/ on/ at + thời gian, yesterday,…

VI. Bài tập

Exercise 1: Complete the sentences with the best adverb. (Not every adverb is needed.)
slowly, carefully, beautifully, well, loudly, carelessly, easily, excitedly, finally, suddenly, quickly, quietly

1. Come here

__. You have to see this!
2. We knew that she had got the job when we saw her
talking on the phone.
3. He
put the vase on the table. It fell to the floor.
4. Sharon is throwing a party on Saturday. She
_ finished her PhD.
5. Let’s walk
_. I don’t want to be the first one at the meeting.
6. Alex
put up the bookshelves. It was too difficult for me to do on my own.
7. Everything happened so
. We had to move to California in less than a month.
8. Why does he always have to talk so
__. You can hear him in the next room!
9. Although she speaks five languages, she did not do
_ on the translation exam.
10. I was so surprised. His new apartment was
decorated.

Exercise 2: Complete the sentence using an adjective or adverb.
1. He’s always in a rush. I don’t understand why he walks so

__ (quick/quickly).
2. I prefer studying in the library. It’s always
(quiet/quietly).
3. Michael
(happy/happily) took the assistant job. He had been looking for a position all summer.
4. Marta dances
(beautiful/beautifully). She’s been taking ballet since she was five years old.
5. They speak French very
__ (good/well). They lived in France for two years.
6. My neighbor always plays
_ (loud/loudly) music on the weekends. It’s so annoying.
7. Please be
(careful/carefully) in the hallway. The walls have just been painted.
8. Dan is very smart, but he is not a very
_ (good/well) student.
9. He reacted
(angry/angrily) to the news. I have never seen him so upset.
10. We didn’t
(complete/completely) understand the teacher’s instructions. Most of us did not finish the assignment.

Exercise 3: Find the adjective in the first sentence and fill in the blanks with the corresponding adverb.
1. James is careful. He drives

__.
2. The girl is slow. She walks
__.
3. Her English is perfect. She speaks English
__.
4. Our teacher is angry. She shouts
__.
5. My neighbor is a loud speaker. He speaks
__.
6. He is a bad writer. He writes
__.
7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar
__.
8. He is a good painter. He paints
__.
9. She is a quiet girl. She does her job
__.
10. This exercise is easy. You can do it
__.

Exercise 4: Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct position.
1. They go to the movies. (often)
2. She listens to classical music. (rarely)
3. He reads the newspaper. (sometimes)
4. Sara smiles. (never)
5. She complains about her husband. (always)
6. I drink coffee. (sometimes)
7. Frank is ill. (often)
8. He feels terrible (usually)
9. I go jogging in the morning. (always)
10. She helps her daughter with her homework. (never)

VII. Đáp án

Exercise 1:
1. quickly
2. excitedly,
3. carelessly
4. finally
5. slowly
6. easily
7. suddenly
8. loudly
9. well
10. beautifully

Exercise 2:
1. quickly
2. quiet
3. happily
4. beautifully
5. well
6. loud
7. careful
8. good
9. angrily
10. completely

Exercise 3:
1. James is careful. He drives carefully.
2. The girl is slow. She walks slowly.
3. Her English is perfect. She speaks English perfectly.
4. Our teacher is angry. She shouts angrily.
5. My neighbor is a loud speaker. He speaks loudly.
6. He is a bad writer. He writes badly.
7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar nicely.
8. He is a good painter. He paints well.
9. She is a quiet girl. She does her job quietly.
10. This exercise is easy. You can do it easily.

Exercise 4:
1. They often go to the movies.
2. She rarely listens to classical music.
3. He sometimes reads the newspaper.
4. Sara never smiles.
5. She always complains about her husband.
6. I drink sometimes coffee.
7. Frank often is ill.
8. He usually feels terrible
9. I always go jogging in the morning.
10. She never helps her daughter with her homework.

Hy vọng bài viết này trên sẽ hỗ trợ bạn đọc những thông tin thú vị và bổ ích, giúp các bạn thành công trên con đường chinh phục ngoại ngữ của mình. Nếu có thắc mắc nào trong quá trình tự học, hãy gửi ý kiến của bạn qua khung bình luận bên dưới, Kienthuctienganh sẽ hỗ trợ bạn nhanh nhất có thể. Chúc các bạn học tốt!

Trạng từ trong tiếng Anh (Adverbs)

 







Thiết Kế Annual Report Vinamilk 2018

Dự án Báo Cáo Thường Niên Vinamilk 2018 do Memilus thiết kế và in ấn




Mạo từ là một chủ điểm ngữ pháp căn bản và không kém phần quan trọng trong tiếng Anh. Tuy nhiên, một sự thật là không dễ dàng để có thể chọn mạo từ chính xác đi kèm với danh từ. Do đó trong bài viết này memilus.net sẽ giới thiệu với các bạn những kiến thức trọng tâm và liên quan đến chủ điểm ngữ pháp này nhé.

I. Định nghĩa

  • Mạo từ nằm trước danh từ và chỉ ra danh từ đó nói đến một đối tượng xác định hay không.
    Trong đó:
    – “The” dùng để chỉ đối tượng xác định hay còn gọi là mạo từ xác định (Definite article)
    – “A/ An” được dùng nói đến một đối tượng chưa xác định được hay còn gọi là mạo từ không xác định. (Indefinite article) 

  • Mạo từ Zero (Zero article) không có mạo từ đứng trước danh từ: thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: rice, tea, people, clothes.

  • Mạo từ không phải là loại từ riêng biệt, và được xem là một bộ phận của tính từ dùng bổ nghĩa cho danh từ.

II. Mạo từ xác định “The” – Definite article

The” được dùng cho cả danh từ đếm được – countable noun(s) (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được (uncountable nouns).

Ex: The fact (sự thật)
The time (thời gian)
The car (một xe ôtô)
The cars (những xe ôtô)

1. Trường hợp sử dụng mạo từ xác định

Chúng ta dùng mạo từ xác định “the” ở những trường hợp sau:

  • Vật thể hay nhóm vật thể, yếu tố là duy nhất
    – The sun (mặt trời)
    – The sea (biển cả)
    – The world (thế giới)
    – The earth (quả đất)
    – The moon (mặt trăng)

  • Khi nhắc lại đặt “the” trước danh từ vừa mới được đề cập
    Ex: I saw an elephant. The elephant looks so cute. (Tôi thấy một con voi. Con voi trông rất dễ thương.)

  • Danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề trước đó, thì đặt “the” trước danh từ
    Ex:- The boys in uniform (Các cậu bé mặc đồng phục.)
    – The teacher that I learnt. (Người giáo viên tôi đã học.)
    – The market where I wait for her. (Chợ mà tôi đợi cô ấy.)

  • hand-o-right

    “The” đứng trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
    Ex: My mother is cooking in the kitchen. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong bếp.)
    – Please give me the notebook. (Làm ơn đưa tôi quyển vở.)

  • hand-o-right

    “The” được đặt trước khi so sánh nhất và trước “first” (thứ nhất), “second” (thứ hai), “only” (duy nhất) khi các từ này đóng vai trò là tính từ hoặc đại từ.
    Ex:
    – The first person (người đầu tiên.)
    – The best memory (kỉ niệm đáng nhớ nhất.)
    – The only thing ( điều duy nhất.)

  • hand-o-right

    “The” + Danh từ số ít đại diện cho một nhóm động vật, loài vật hay đồ vật
    Ex:
    – The shark is one of the endangered species. (Cá mập đang nằm trong nhóm các động vật gặp nguy hiểm.)
    – The fast food is tasty but it is not good for our health.(Thức ăn nhanh ngon nhưng không tốt cho sức khỏe.)

  • hand-o-right

    “The” đứng trước một thành viên của một nhóm người.
    Ex: The small stores are finding business increasingly difficult. (Buôn bán ngày càng khó khăn với những cửa hàng.)

  • hand-o-right

    “The” + Danh từ số ít đứng trước động từ và dùng với đại từ số ít (He/ She/ It)
    Ex:
    – The first-class customer pays more so that she enjoys the qualified service. (Khách hàng hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng dịch vụ tốt.)

  • hand-o-right

    “The” + Tính từ: chỉ một nhóm người, một tầng lớp xã hội
    Ex: The old (người già)
    The rich (người giàu)
    The poor (người nghèo)
    The homeless (người vô gia cư)
    The unemployed (người thất nghiệp)

  • hand-o-right

    “The” đứng trước những tên riêng như: biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
    Ex: – The Pacific (Thái Bình Dương)
    The Nile
    The Mekong river (sông Mê- Kông)
    The Himalaya

  • hand-o-right

    “The” đứng trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
    Ex: The United States of America (Nước Mỹ).

  • hand-o-right

    The đứng trước tên gọi The + adj + noun (các danh từ tên riêng)
    The north of France (Bắc Pháp )
    The Middle East (Trung Đông)

  • hand-o-right

    “The” + họ (ở dạng số nhiều): gia đình …
    Ex: The Bills = Gia đình nhà Bill (vợ chồng Bill và các con)

  • hand-o-right

    Chỉ quốc tịch:
    Ex: the Japanese, the Vietnamese, the Korean.

  • hand-o-right

    “The” đặt trước tên của tổ chức, nhiều bang:
    Ex: The United Nations. (Liên hợp quốc)
    The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc.)
    The Union of European Football Associations (Liên đoàn bóng đá châu Âu.)

  • hand-o-right

    “The” đứng trước tên đội hợp xướng, dàn nhạc cổ điển, ban nhạc phổ thông
    Ex: the Beatles.

  • hand-o-right

    “The” đi theo tên gọi của các tờ báo, tàu biển.
    Ex: the Times, the Titanic

2. Trường hợp không dùng mạo từ xác định

  • Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
    Ex: Europe (Châu u), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc)

  • hi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất
    Ex:
    – I like Sundays. (Tôi thích chủ nhật.)

  • Trước danh từ trừu tượng
    Ex:- All of us fear death (Tất cả chúng tôi đều sợ cái chết)
    Tuy nhiên,
    – This plan is cancelled because of the death of the leader. (Cái chết của nhóm trưởng đã làm kế hoạch này bị hủy bỏ.)

  • hand-o-right

    Mạo từ không đứng sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).
    Ex:
    – Her birthday chứ không nói My the friend
    – The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

  • hand-o-right

    Trước tên gọi các bữa ăn.
    Ex: She invites her friend to lunch. (Cô ấy mời bạn đến ăn trưa.)
    Tuy nhiên,
    The wedding dinner was held in a luxurious restaurant. (Bữa tiệc cưới tối được tổ chức ở nhà hàng sang trọng.)

  • hand-o-right

    Trước các tước hiệu
    Ex: – President Donald Trump (Tổng thống Donald Trump)

  • hand-o-right

    Tên của hành tinh (planets)
    Ex: Mars (sao Hỏa)…

  • hand-o-right

    Số thứ tự đứng sau danh từ
    Ex: World War I (Thế chiến thứ nhất)

  • hand-o-right

    Tên các môn thể thao
    Ex: volleyball (bóng chuyền), football (bóng đá)

  • hand-o-right

    Tên môn học (subjects)
    Ex: Physics, Math, Music.

  • hand-o-right

    Tên tỉnh (province), thành phố (city), đường phố (road)
    Ex: Quang Nam Province (tỉnh Quảng Nam)
    Ho Chi Minh City (thành phố Hồ Chí Minh)
    Tran Hung Dao Street (phố Trần Hưng Đạo)

  • hand-o-right

    Thời gian: ngày (day), tháng (month)
    Ex: Ngày (Monday: thứ hai, Sunday: chủ nhật)
    Tháng (March: tháng ba, December: tháng mười hai)

  • hand-o-right

    Tên riêng (trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó)
    Ex: There are two Bills in this class. The Bill that I know is the monitor. (Có hai Bill trong lớp và Bill mà tôi biết là lớp trưởng.)

  • hand-o-right

    Các trường hợp khác
    – Chỉ về phương tiện
    Ex: I come by car. (Tôi đến đây bằng xe hơi.)
    – Chỉ về mùa trong năm: In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu)
    Các trạng từ chỉ thời gian như: last night (đêm qua), next year (năm tới) hay from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).
    – Đối với “nature” nếu mang nghĩa “tự nhiên , thiên nhiên ” thì không dùng “the”.
    Ex: According to the laws of nature. (Theo quy luật tự nhiên.)

III. Mạo từ không xác định A/ An – Indefinite article

  • Mạo từ bất định a/ an chỉ một người, cái hoặc vật và đứng trước danh từ không xác định. Ngoài ra, mạo từ không xác định chỉ có thể dùng với danh từ đếm được số ít (singular nouns).

  • A” đứng trước một phụ âm hoặc một từ có âm bắt đầu là phụ âm.
    Ex: a book : một quyển sách
    a student: một học sinh

  • An” đứng trước một nguyên âm (a, e, i, o, u) hoặc âm /h/ câm. Ngoài ra, nó cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc giống như nguyên âm.
    Ex: an apple: một quả táo
    an SOS: một tín hiệu cấp cứu

1. Cách dùng mạo từ không xác định

Mạo từ A/ An được dùng trong những trường hợp sau:

  • Đứng trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên.
    Ex: I work in an office near the supermarket (Tôi làm việc ở một văn phòng gần siêu thị.)

  • Khi muốn nói về nghề nghiệp:
    Ex: I’m an office staff. (Tôi là một nhân viên văn phòng.)

  • Các cụm từ/ từ chỉ lượng:
    a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba; a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư); a great deal (nhiều), a lot of (nhiều), a plenty of (nhiều)

  • hand-o-right

    Dùng trong câu cảm thán: what +a/ an + adjective + countable noun
    Ex: What a cute dog!
    What a big cake!

  • hand-o-right

    Sử dụng để nói đến các căn bệnh, các điều kiện
    Ex: A headache (bệnh đau đầu)
    A stomachache (đau bụng)

2. Các trường hợp không sử dụng mạo từ a/ an

  • Trước danh từ số nhiều (plural nouns)
    “A/ An” không có hình thức số nhiều, mạo từ chỉ đi với danh từ đếm được số ít.

  • Trước danh từ không đếm được
    Ex: I want to drink a little milk. (Tôi muốn uống sữa.)
    I prefer coke to juice. (Tôi thích uống nước ngọt hơn nước trái cây.)

  • Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó.
    Ex: I always have breakfast at 7.30 a.m (Tôi luôn ăn sáng vào 7 giờ rưỡi sáng.)

Để ôn lại tất cả nội dung được đề cập ở trên, chúng ta hãy cùng làm các bài tập sau nhé!

IV. Bài tập

Exercise 1: Chọn mạo từ đúng trong mỗi câu bên dưới:
1) Does she bring

_ (a, an, the) umbrella?
2) Are you looking for
_ (a, an, the) job?
3) I checked
_ (a, an, the) email twice.
4) Could I have
_ (a, an, the) cup of coffee please?
5)I was born into
_ (a, an, the) rich family.
6) He will come back in
_ (a, an, the) hour.
7) Have you been to
_ (a, an, the) Mekong River?
8) I would like to talk to one of
_ (a, an, the) leaders.
9) What
_ (a, an, the) beautiful lake!
10) The airplane landed on
_ (a, an, the) airport.

Exercise 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống
1. They are looking for

__ place to spend
night.
A. the/the        B. a/the         C. a/a         D. the/a
2. Please turn off
fan when you come
room.
A. the/the         B. a/a         C. the/a         D. a/the
3. They are looking for some groups of people with
experience.
A. the         B. a         C. an         D. x
4. Would you pass me
sugar, please?
A. a         B. the         C. an         D. x
5. Could you show me
way to
airport?
A. the/the         B. a/a         C. the/a         D. a/the
6. He has watch
amazing film.
A. a         B. an         C. the         D. x
7. We’ll get
shock if he touches
live animal
A. an/the         B. x/the         C. a/a         D. an/the
8.Laura is
old member and
honest woman.
A. An/the         B. the/an         C. an/an         D. the/the
9.
youngest girl has started going to
school.
A. a/x         B. x/the         C. an/x         D. the/x
10. Do you go to
park ?
A. the         B. a         C. x         D. an

V. Đáp án

Exercise 1:
1) an
2) a
3) the
4) a
5) a
6) an
7) the
8) the
9) a
10) the

Exercise 2:
1. B
2. A
3. D
4. B
5. A
6. B
7. B
8. C
9. D
10. A

Trên đây là những nội dung chính và quan trọng nhất liên quan đến mạo từ. Mong rằng sau bài viết này các bạn đã có những hiểu biết về ý nghĩa và cách sử dụng của cả mạo từ xác định và không xác định. Từ đó có thể tránh phạm phải những lỗi không đáng có. Chúc các bạn học tốt!

Mạo từ trong tiếng Anh

 







Thiết Kế Annual Report Vinamilk 2018

Dự án Báo Cáo Thường Niên Vinamilk 2018 do Memilus thiết kế và in ấn